Tag Archives: Nguyễn Vĩnh Hằng

Vận động hành lang (Lobbying)

Tác giả: Nguyễn Vĩnh Hằng

Nguồn gốc của thuật ngữ “vận động hành lang” hay “lobbying” vốn bắt nguồn từ chữ “lobby” nghĩa là khu vực sảnh hay hành lang chính của một tòa nhà. Có hai ý kiến về sự ra đời của thuật ngữ vận động hành lang trên thế giới, đó là vào những năm 1870, tổng thống thứ 18 của Mỹ Ulysses S. Grant đã sử dụng thuật ngữ này để gọi những nhà hoạt động chính trị thường chờ đợi ông ở khu vực sảnh của khách sạn Willard ở Washington D.C. nhằm tìm cách tiếp cận và […]

Posted in Thuật ngữ QHQT | Tagged , | Leave a comment

Người tị nạn (Refugee)

Tác giả: Nguyễn Vĩnh Hằng

Theo khoản A.2. của Công ước Liên Hiệp Quốc về Người tị nạn năm 1951 (United Nations Convention Relating to the Status of Refugees) thì người tị nạn là người có mối lo sợ chính đáng về việc bị ngược đãi vì lý do chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, hoặc vì mối liên hệ thành viên với một tổ chức xã hội nhất định, theo một quan điểm chính trị nhất định; do đó sinh sống bên ngoài quốc gia mà mình có quốc tịch, và không có mong muốn đặt mình dưới sự bảo vệ […]

Posted in Thuật ngữ QHQT | Tagged , | Leave a comment

Chính sách đối ngoại (Foreign policy)

Tác giả: Nguyễn Vĩnh Hằng

Chính sách đối ngoại của một quốc gia là tập hợp các chiến lược mà quốc gia đó sử dụng trong quá trình tương tác với các quốc gia khác và các tổ chức quốc tế, trên cách lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa – xã hội, nhằm đạt được những mục tiêu khác nhau phù hợp với lợi ích của quốc gia đó. Chính sách đối ngoại thường được coi là cánh tay nối dài của chính sách đối nội, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, đạt được sự thịnh […]

Posted in Nhập môn QHQT, Phân tích CSĐN, Thuật ngữ QHQT | Tagged , | Leave a comment

Can thiệp nhân đạo (Humanitarian intervention)

Tác giả: Nguyễn Vĩnh Hằng

Cho đến nay, trong nghiên cứu quốc tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề can thiệp nhân đạo, nhưng vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất cho thuật ngữ này. Theo định nghĩa được đại đa số các quốc gia chấp nhận thì can thiệp nhân đạo là hành động đơn phương của một quốc gia mà không có sự thông qua của cộng đồng quốc tế, hoặc là hành động của nhiều quốc gia hoặc một liên minh thực hiện theo nghị quyết của một tổ chức quốc tế đa […]

Posted in An ninh quốc tế, Luật pháp quốc tế, Thuật ngữ QHQT | Tagged , | Leave a comment

#1 – Ngoại giao dầu mỏ của Bắc Kinh

Nguồn: Jaffe, Amy Myers and Lewis, Steven W. (2002) ‘Beijing’s oil diplomacy‘, Survival, 44:1, pp. 115 – 134.

Biên dịch: Nguyễn Vĩnh Hằng | Hiệu đính: Lê Hồng Hiệp

Việc Trung Quốc lặng lẽ trở thành một nước nhập khẩu ròng về dầu thô vào năm 1993 đã đánh dấu sự chuyển hướng mạnh mẽ sau “cuộc thử nghiệm” tự cung tự cấp kéo dài ba thập kỉ của Đảng Cộng sản Trung Quốc, đồng thời mở ra khả năng một ngày nào đó Trung Quốc có thể trở nên dễ bị ảnh hưởng như các nước công nghiệp khác trước những biến cố không […]

Posted in An ninh quốc tế, Biên dịch, Kinh tế chính trị quốc tế, Trung Quốc | Tagged , , , , | Leave a comment