Aide-mémoire

Aide-mémoire. Bản ghi nhớ.

Tuyên bố bằng văn bản thể hiện thái độ của chính phủ về một câu hỏi cụ thể mà một viên chức ngoại giao đặt ra cho đại điện chủ nhà, thường là một quan chức cấp bộ, và câu trả lời đã được trình bày tóm tắt bằng miệng. Đôi khi được gọi là ‘pro-memoria’ hoặc ‘memorandum,’ nó thường được nhà ngoại giao trao tận tay vào cuối cuộc trao đổi, hoặc được giao ngay sau đó cùng với một công hàm/ghi chú (note) đính kèm. Continue reading “Aide-mémoire”

Agrément

Agrément. Chấp thuận (đại diện ngoại giao).

Trước đây gọi là ‘agréation.’ Thuật ngữ này chỉ sự chấp thuận chính thức của nước tiếp nhận đối với một cá nhân được cử đến làm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của nước cử. Việc đạt được sự chấp thuận trước khi một cá nhân được cử đi làm đại sứ (trong thực tế là trước khi tên của người đó được công bố công khai) là một yêu cầu bắt buộc theo Công ước Vienna về Quan hệ ngoại giao (1961). Tuy nhiên, khi chấp thuận người được đề cử từ các quốc gia thuộc Khối Thịnh vượng chung (Commonwealth), Anh không sử dụng thuật ngữ ‘agrément.’ Continue reading “Agrément”

Agreement

Agreement. Thỏa thuận.

Trong trường hợp trang trọng, thuật ngữ này được sử dụng để đặt tên cho một công cụ (instrument) pháp lý quốc tế. Tuy nhiên, thông thường, nó được dùng để chỉ các văn bản ít trang trọng, có phạm vi giới hạn và không có nhiều bên (parties) tham gia ký kết. Xem thêm executive agreement.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Aggression

Aggression. Xâm lược.

Cuộc tấn công của một quốc gia nhằm vào một quốc gia khác bị xem là không chính đáng ở một hoặc nhiều khía cạnh về chính trị, luật pháp và đạo đức. Thông thường sẽ có bất đồng về tính chính đáng của một cuộc tấn công. Liên Hiệp Quốc đã cố gắng làm sáng tỏ vấn đề bằng cách đưa ra một định nghĩa về hành vi xâm lược và vào năm 1974, và Đại hội đồng LHQ (General Assembly) đã nhất trí (consensus) với một định nghĩa như vậy. Tuy nhiên, định nghĩa này vẫn còn nhiều vấn đề gây tranh luận về cách diễn giải và áp dụng phù hợp của nó.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Agent in place

Agent in place. Đặc vụ tại chỗ.

Người có khả năng truy cập các thông tin nhạy cảm cấp cao (ví dụ như thông tin ở các bộ, cơ quan tình báo hoặc cơ sở nghiên cứu vũ khí), và cung cấp thông tin này, một cách thường xuyên, cho cơ quan tình báo của một nước khác. Các đặc vụ này không phải là những người được ‘cài cắm’ vào các vị trí này mà là công dân của đất nước nơi họ sinh sống và thường là những nhân viên phục vụ lâu năm và đáng tin cậy. Chính vì những lý do này mà họ được các cơ quan phụ trách thu thập thông tin tình báo nước ngoài (foreign intelligence, nghĩa 1) coi là tài sản tình báo (humint assets) vô giá.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Agent-general

Agent-general. Trưởng đại diện.

Danh hiệu thường được trao cho đại diện ngoại giao tại London của một bang thuộc Liên bang Australia hoặc của một tỉnh thuộc Liên bang Canada. Hầu hết các bang của Australia và một số tỉnh của Canada có đại diện như vậy tại Anh. Những người đại diện này không được hưởng quy chế ngoại giao. Nhưng Anh dành cho họ những quyền ưu đãi và miễn trừ ở mức độ được quy định trong Công ước Vienna về Quan hệ lãnh sự (1963). Xem thêm agent (nghĩa 3).

=> Quay về Mục lục Từ điển

Agent

Agent

(1) Trong giai đoạn đầu của thời kỳ cận đại, đây được xem là cấp bậc thấp nhất trong cấp bậc ngoại giao (diplomatic ranks, nghĩa 1). Họ thường hiện diện tại các triều đình do có thể thu được lợi thế thương mại nhờ sự hiện diện của họ, nhưng lợi ích chính trị là không đáng kể. George III, vị vua Anh ở thế kỷ thứ 18, người buộc phải trao độc lập cho các thuộc địa Mỹ, cho rằng đây là cấp độ thích hợp nhất để thiết lập quan hệ với Hoa Kỳ giai đoạn đầu mới thành lập. 

(2) Khi đi kèm với từ “diplomatic” (tức diplomatic agent), thuật ngữ này có nghĩa là nhà ngoại giao (diplomat).  Continue reading “Agent”

Agenda

Agenda. Chương trình nghị sự.

(1) Danh sách các chủ đề sẽ được thảo luận trong một cuộc đàm phán. Đây là một vấn đề quan trọng trong quá trình chuẩn bị đàm phán (prenegotiations), khi thứ tự các chủ đề thảo luận cũng như bản chất của các chủ đề cần được thống nhất.

(2) Trong cụm từ ‘chương trình nghị sự ẩn’ (hidden agenda), thuật ngữ này có nghĩa là ‘mục đích’; do đó cả cụm có nghĩa là mục đích ẩn hoặc mục đích bí mật.

=> Quay về Mục lục Từ điển

African Union (AU)

African Union (AU). Liên minh Châu Phi.

AU được thành lập vào năm 2002 với tư cách là tổ chức thừa kế của Tổ chức Châu Phi Thống nhất (Organization of African Unity  – OAU) được thành lập vào năm 1963 nhằm thúc đẩy sự thống nhất và đoàn kết của Châu Phi.

Dựa trên mô hình của Liên minh Châu Âu (EU), cơ quan hoạch định chính sách chính của AU là Hội đồng Nguyên thủ Quốc gia và người đứng đầu Chính phủ. Ngoài ra còn có một Hội đồng Hành pháp bao gồm các bộ trưởng ngoại giao hoặc các bộ trưởng khác; một Ủy ban Đại diện Thường trực; một Ban thư ký đặt tại trụ sở chính và được chỉ đạo bởi Chủ tịch AU; và một loạt các Ủy ban Kỹ thuật Chuyên ngành trực thuộc Ban thư ký và do các Ủy viên đứng đầu. Người ta cũng hy vọng rằng xã hội dân sự (civil society) sẽ tham gia vào AU nhiều hơn so với thời OAU. Trụ sở chính của AU vẫn đặt tại Addis Ababa, thủ đô Ethiopia.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Advisory treaty

Advisory treaty. Hiệp ước tư vấn.

Hiệp ước giữa một đế quốc thực dân và người đứng đầu một bộ lạc, theo đó, để đổi lấy sự bảo trợ và các ưu đãi khác (thường là tiền và vũ khí), bộ lạc sẽ chỉ chấp nhận sự tư vấn chính trị từ đế quốc bảo trợ.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Advisory opinion

Advisory opinion. Ý kiến tư vấn.

Câu trả lời của Tòa án Công lý Quốc tế (International Court of Justice) giải thích một điểm trong luật dựa trên câu hỏi được đưa ra bởi các cơ quan của Liên Hiệp Quốc hoặc các cơ quan chuyên môn (specialized agencies) được phép đưa ra câu hỏi đó. Continue reading “Advisory opinion”

Ad referendum

Ad referendum. (thỏa thuận) mở.

Cụm từ này hàm ý rằng một quyết định hoặc một thỏa thuận không chính thức được nhà ngoại giao đưa ra mà không có hướng dẫn cụ thể nào (hoặc chưa có các chi tiết cụ thể – NBT), và do đó cần phải có sự chấp thuận tiếp sau đó của cơ quan có thẩm quyền thì quyết định hay thỏa thuận đó mới có hiệu lực.

Ví dụ: The United Nations New Agenda for the Development of Africa in the 1990s was adopted by consensus ad referendum and recommended for approval by the Assembly later this year. (Nguồn: wiktionary)

Adoption

Adoption. Thông qua.

Hành động chính thức theo đó một hiệp ước (treaty) được chấp thuận bởi các quốc gia tham gia đàm phán, hoặc bởi tổ chức quốc tế (international organization) nơi đàm phán diễn ra. Việc ký hiệp ước (signature of a treaty) cũng được coi là hành động đánh dấu việc thông qua hiệp ước của quốc gia liên quan.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Administrative and technical staff

Administrative and technical staff. Nhân viên hành chính và kỹ thuật.

Một khái niệm được định nghĩa bởi Công ước Vienna về Quan hệ ngoại giao (1961) để chỉ nhóm người từng được gọi là đoàn đại sứ (ambassador’s suite).

Đây là những nhân viên của cơ quan đại diện ngoại giao chuyên thực hiện các công việc như phiên dịch, thư ký, văn thư, tài chính và thông tin liên lạc. Họ khác với nhân viên ngoại giao (diplomatic staff)nhân viên phục vụ (service/ domestic staff). Continue reading “Administrative and technical staff”

Adjudication

Adjudication. Xét xử tranh chấp.

Một quy trình giải quyết tranh chấp, đôi khi không dựa trên luật mà dựa trên cơ sở công bằng và đúng đắn (ex aequo et bono), nhưng hầu như luôn dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế (international law).

Quá trình này có thể diễn ra dưới hình thức trọng tài (arbitration) hoặc một giải pháp tư pháp (judicial settlement). Continue reading “Adjudication”

Ad hoc diplomat

Ad hoc diplomat. Nhà ngoại giao đặc biệt.

Cụm từ này không có một nghĩa cụ thể cố định. Nó đôi khi được sử dụng:

(1) như một cách mô tả vai trò của những người nắm giữ vị trí chính trị – chẳng hạn như người đứng đầu chính phủ, hoặc bộ trưởng ngoại giao – khi họ tham gia vào hoạt động ngoại giao. Các hoạt động kiểu này có thể diễn ra tại một cuộc họp thượng đỉnh (summit meeting), một tổ chức quốc tế (international organization) hoặc tại một hội nghị quốc tế; và

(2) để chỉ các thành viên của một phái đoàn đặc biệt (special mission).

=> Quay về Mục lục Từ điển

Ad hoc diplomacy

Ad hoc diplomacy. Ngoại giao đặc biệt.

Một thuật ngữ đôi khi được sử dụng để chỉ hoạt động ngoại giao được thực hiện bằng các phương thức không liên tục hoặc tạm thời, chẳng hạn như đại sứ lưu động (roving ambassador) hoặc phái đoàn đặc biệt (special mission). Do đó, nó khác với việc thực hiện hoạt động ngoại giao thông qua phái đoàn thường trực (permanent mission) hoặc phái đoàn thường trú (resident mission).

=> Quay về Mục lục Từ điển

Act of Anne

Act of Anne. Đạo luật Anne.

Tên thường gọi của Đạo luật Đặc quyền Ngoại giao Anh Quốc năm 1708. Đạo luật được thông qua sau khi Nữ hoàng Anne bị thất thố ngoại giao vì cơ quan tư pháp Anh không thể dùng thông luật để trừng phạt các cá nhân chịu trách nhiệm cho vụ bắt giam M. de Matveev, Đại sứ Nga tại London, nhằm buộc ông thanh toán các khoản nợ. Nữ hoàng ngay lập tức trả tự do cho vị đại sứ và bày tỏ rằng bà rất lấy làm tiếc, nhưng vị đại sứ đã nhanh chóng rời khỏi Anh trong cơn phẫn nộ và không xuất trình thư triệu hồi (letter of recall) mà ông mang theo trong xe ngựa của mình. Continue reading “Act of Anne”

Acting permanent representative

Acting permanent representative. Quyền đại diện thường trực.

Thành viên của một phái đoàn thường trực (permanent mission) đảm nhiệm thay vai trò của đại diện thường trực (permanent representative) trong thời gian đại diện thường trực tạm thời vắng mặt.

Thuật ngữ đại biện lâm thời (chargé d’affaires ad interim) cũng không được dùng cho trường hợp các phái đoàn thường trực.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Acting high commissioner

Acting high commissioner. Quyền cao ủy.

(1) Nhà ngoại giao đóng vai trò là người đứng đầu cơ quan đại diện trong thời gian cao ủy đương nhiệm tạm thời vắng mặt hoặc trong khi chờ cao ủy mới được bổ nhiệm. Bộ Ngoại giao của nước tiếp nhận phải được chính cao ủy thông báo về việc bổ nhiệm một quyền cao ủy, nếu không thể thì Bộ Ngoại giao của nước cử phải ra thông báo. Thuật ngữ đại biện lâm thời (chargé d’affaires ad interim) không được sử dụng trong trường hợp văn phòng cao ủy (high commission).

(2) Nếu cao ủy không thường trú tại thủ đô nước tiếp nhận nhưng văn phòng cao ủy vẫn được lập tại đó thì người đứng đầu văn phòng này (trừ phi là thành viên có thẩm quyền rất thấp) có thể được chỉ định làm quyền cao ủy.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Acte de présence

Acte de présence. Hành động hiện diện.

Việc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc thành viên đoàn ngoại giao xuất hiện tại một sự kiện ngoại giao nhằm thể sự tôn trọng đối với chủ nhà và để được quan sát thấy là có tham dự sự kiện nào đó.

Xem thêm national day; representation (nghĩa 2).

=> Quay về Mục lục Từ điển

Acquis communautaire

Acquis communautaire. Luật pháp Chung của EU.

Toàn bộ luật pháp (gồm cả các phán quyết của Tòa án Công lý) và thực tiễn chính trị được xác lập tại Liên minh Châu Âu (European Union). Bất kỳ thành viên mới nào của EU cũng phải chấp thuận toàn bộ các luật này.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Accreditation

Accreditation. Bổ nhiệm.

(1) Hành động ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, thông thường là qua ủy nhiệm thư (letters of credence), tuy nhiên với trường hợp cao ủy thì là thư bổ nhiệm (letters of commission) hoặc thư giới thiệu (letter of introduction).

(2) Nói rộng hơn là hành động bổ nhiệm một cá nhân làm người đứng đầu hoặc thành viên của một cơ quan đại diện ngoại giao.

=> Quay về Mục lục Từ điển

Accredited representative

Accredited representative. Đại diện được bổ nhiệm.

Cũng là một cách để mô tả người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao hay nói chung hơn là viên chức ngoại giao. Tuy nhiên, đôi khi, nó có thể được trao như một chức danh chính thức cho: Continue reading “Accredited representative”

Accredited diplomatic representative

Accredited diplomatic representative. Đại diện ngoại giao được bổ nhiệm.

Một cách để mô tả người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao (head of mission) hay nói chung hơn là viên chức ngoại giao (diplomatic agent). Tuy nhiên, đôi khi, nó có thể là một chức danh chính thức được trao cho một đại diện mà nước tiếp nhận (receiving state) cho hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao (diplomatic privileges and immunities), nhưng người đó thực chất không đủ điều kiện nhận quy chế ngoại giao (diplomatic status) thực thể cử đi (sending entity) chưa có chủ quyền (sovereignty, nghĩa 1), hoặc vì chủ quyền của thực thể đó đã bị bác bỏ rộng rãi bởi các quốc gia khác. Trong thập niên 1960 và 1970, chức danh này đã được trao cho đại diện ngoại giao tại Nam Phi của Liên bang Rhodesia và Nyasaland – vốn không có chủ quyền, và sau đó là cho đại diện của Rhodesia – một thực thể độc lập gây tranh cãi.

=> Quay về Mục lục Từ điển